How to find the biggest files or directories on Linux.

Advertisements

Tool monitor linux .

Tool : Đối với người quản trị hệ thống mạng thì việc monitor và troubleshoot hệ thống là công việc thiết yếu thường phải thực hiện thường xuyên. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu một số công cụ nhỏ nhưng hiệu quả cao, đa số đều có sẵn trên hệ điều hành để giúp chúng ta có thể thực hiện được công việc quản trị tốt hơn khi làm việc trong môi trường dòng lệnh.

1) sar

Sử dụng tiện ích sar chúng ta có thể làm việc là: monitor hiệu suất hoạt động của hệ thống theo thời gian thực (CPU, Memory, I/O,…) và thu thập các dữ liệu của các tiến trình đang xử lý để đưa ra thống kê và xử lý tắt nghẽn.

Một vài nội dung chúng ta có thể sử dụng sar để xem:

  • Tài nguyên CPU được sử dụng.
  • Tài nguyên CPU được sử dụng theo từng core.
  • Tình trạng bộ nhớ RAM.
  • Tình trạng bộ nhớ SWAP.
  • Tình trạng I/O trên hệ thống.
  • Thống kê về mạng.
  • Đưa ra các báo cáo từ khoản thời gian nào đó.
  • Tiếp tục đọc

Một số lệnh Linux cơ bản.

GIT – Một số lệnh cơ bản : khi “kết thân” với , nếu không nắm được một số câu lệnh cần thiết thì công việc quản trị của bạn sẽ gặp không ít khó khăn. Dưới đây là một số lệnh  commands cơ bản giúp cho việc quản trị của bạn dễ dàng hơn rất nhiều.

Lưu ý: hệ điều hành Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường.

1. Hiển thị tiến trình trong hệ thống Linux

Một trong những công việc cần thiết khi quản trị hệ thống Linux đó là kiểm soát các tiến trình hiện đang chạy. Khi đã biết được những tiến trình nào đang chạy bạn có thể tắt những tiến trình gây giảm tốc độ của hệ thống. Ngoài ra, thông tin về những tiến trình hệ thống cho chúng ta biết nên tắt nhưng tiến trình làm cho hệ thống vận hành không ổn định. Do đó việc biết được những tiến trình nào đang chạy trên hệ thống rất quan trọng. Linux hỗ trợ nhiều phương pháp kiểm tra tiến trình, một trong số đó là sử dụng lệnh ps. Khi sử dụng lệnh này mọi thông tin về những tiến trình đang chạy sẽ được hiển thị. Bạn chỉ cần nhập cú pháp lệnh sau vào cửa sổ terminal:

# ps aux | less

Ngoài ra lệnh này có thể sử dụng kết hợp với một số tham số khác như:

# ps –A: Kiểm tra mọi tiến trình trong hệ thống.
# ps -U root -u root –N: Kiểm tra mọi tiến trình ngoại trừ những tiến trình hệ thống.
# ps -u username: Kiểm tra những tiến trình được thực hiện bởi một người dùng nhất định.

Hoặc bạn có thể sử dụng lệnh # top để xem những tiến trình đang chạy trên hệ thống trong thời gian thực. Tiếp tục đọc

Giới thiệu dịch vụ SSH trên Linux

GIT – SSH (Secure Shell) là một giao thức mạng dùng để thiết lập kết nối mạng một cách bảo mật. SSH hoạt động ở lớp trên trong mô hình phân lớp TCP/IP. Các công cụ SSH (như là OpenSSH, …) cung cấp cho người dùng cách thức để thiết lập kết nối mạng được mã hoá để tạo một kênh kết nối riêng tư. 
SSH là một chương trình tương tác giữa máy chủ và máy khách có sử dụng cơ chế mã hoá đủ mạnh nhằm ngăn chặn các hiện tượng nghe trộm, đánh cắp thông tin trên đường truyền. Các chương trình trước đây: telnet, rlogin không sử dụng phương pháp mã hoá. Vì thế bất cứ ai cũng có thể nghe trộm thậm chí đọc được toàn bộ nội dung của phiên làm việc bằng cách sử dụng một số công cụ đơn giản. Sử dụng SSH là biện pháp hữu hiệu bảo mật dữ liệu trên đường truyền từ hệ thống này đến hệ thống khác.
SSH làm việc thông qua 3 bước đơn giản:

 * Định danh host - xác định định danh của hệ thống tham gia phiên làm việc SSH.
 * Mã hoá - thiết lập kênh làm việc mã hoá.
 * Chứng thực - xác thực người sử dụng có quyền đăng nhập hệ thống.

Xem ssh đã được cài đặt trên máy hay chưa.
#rpm -qa | grep ssh
Nếu chưa có, ta có thể cài đặt từ internet bằng sau:
#yum -y ssh
Tất cả các tập tin cấu hình của ssh đều nằm trong thư mục /etc/ssh.Ta sẽ khảo sát sơ lược một số file trong thư mục ssh này:
+ moduli: Chứa một nhóm Diffie-Hellman được sử dụng cho việc trao đổi khóa Diffie-Hellman, nó thực sự quan trọng để xây dựng một lớp bảo mật ở tầng vận chuyển dữ liệu.Khi các khóa được trao đổi với nhau bắt đấu ở một phiên kết nối SSH, một secret value được tạo ra và không thể xác định bởi một trong hai bên kết nối, giá trị này sau đó sẽ được dùng để cung cấp chứng thực cho host. Tiếp tục đọc

Căn bản Squid Proxy Server .

  là một chương trình Internet Proxy – Caching có vai trò tiếp nhận các yêu cầu từ Client và chuyển cho Internet Server thích hợp. Đồng thời nó sẽ lưu lại trên đĩa những dữ liệu được trả về từ Internet Server – gọi là caching.

Cài từ gói phần mềm có sẵn:

+ Trên 6 có thể cài bằng Yum như sau:

yum squid Tiếp tục đọc

Sử dụng Crontab trên Linux.

Tính năng Cron trong thực chất là 1 chế độ sắp xếp tự động các chương trình, ứng dụng và kích hoạt chúng tại 1 thời điểm nhất định trong hệ thống, tương tự với Task Scheduler của Windows.

Tất cả những gì chúng ta cần làm tại đây là gán các chương trình cần thực thi tới file của hệ thống và sử dụng cấu trúc lệnh phù hợp, cron sẽ tự động thực hiện các ứng dụng đó vào thời điểm đã được thiết lập sẵn trước đó. Do vậy, tính năng này rất phù hợp trong quá trình tự động sao lưu dữ liệu, bảo dưỡng hệ thống… và các công việc tương tự khác.

Cài đặt crontab bằng yum

yum install crontabs.noarch

yum install vixie-cron ( sử dụng lệnh này nếu lệnh trên không hoạt động)

Cron làm việc thế nào?
Một cron schedule đơn giản là một text file. Mỗi người dùng có một cron schedule riêng, file này thường nằm ở /var/spool/cron. Crontab files không cho phép bạn tạo hoặc chỉnh sửa trực tiếp với bất kỳ trình text editor nào, trừ phi bạn dùng lệnh crontab. Một số lệnh thường dùng: Tiếp tục đọc

Một số lệnh cơ bản sử dụng YUM.

GIT – là một lệnh thường dùng trong để cài đặt, gỡ bỏ, update….các phần mềm. Đây là một lệnh rất hữu ích và tiện dụng. Bài viết sẽ liệt kê một số option cơ bản của lệnh . Tìm một phần mềm nào đó:

#yum search package-name
VD: #yum search java

Liệt kê tất cả các gói phần mềm đã được cài đặt trên máy:
# -qa
# yum list installed

Hiển thị danh sách các gói phần mềm đã có bản update:
# yum list updates

Thực hiện nâng cấp tất cả các gói phần mềm: Tiếp tục đọc