How to monitor disk I/O in Linux from command line.

Advertisements

Cấu hình SAN ( iSCSI ) với Openfiler cho vSphere ESXi Server!

Phần 1 : Cài đặt OpenFiler 2.99

1. Yêu cầu phần cứng : OpenFiler hỗ trợ CPU 32 lẫn 64-bit, tối thiểu 512MB RAM ( đối với phiên bản GUI – 256MB với phiên bản text )  và 1G ổ cứng trống cho OS. Ở bài này, mình để RAM 512 và HDD 1 : 10G ( chứa OS ) HDD2 : 100G : làm datastore sau này.

 2. Cài đặt : Khi cho đĩa vào, màn hình khởi động của OpenFiler xuất hiện. Ở bài này mình sẽ cài giao diện GUI ( graphic mode ) > ấn Enter

2013-10-16_175615
Tiếp tục đọc

Tool monitor linux .

Tool : Đối với người quản trị hệ thống mạng thì việc monitor và troubleshoot hệ thống là công việc thiết yếu thường phải thực hiện thường xuyên. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu một số công cụ nhỏ nhưng hiệu quả cao, đa số đều có sẵn trên hệ điều hành để giúp chúng ta có thể thực hiện được công việc quản trị tốt hơn khi làm việc trong môi trường dòng lệnh.

1) sar

Sử dụng tiện ích sar chúng ta có thể làm việc là: monitor hiệu suất hoạt động của hệ thống theo thời gian thực (CPU, Memory, I/O,…) và thu thập các dữ liệu của các tiến trình đang xử lý để đưa ra thống kê và xử lý tắt nghẽn.

Một vài nội dung chúng ta có thể sử dụng sar để xem:

  • Tài nguyên CPU được sử dụng.
  • Tài nguyên CPU được sử dụng theo từng core.
  • Tình trạng bộ nhớ RAM.
  • Tình trạng bộ nhớ SWAP.
  • Tình trạng I/O trên hệ thống.
  • Thống kê về mạng.
  • Đưa ra các báo cáo từ khoản thời gian nào đó.
  • Tiếp tục đọc

Một số lệnh Linux cơ bản.

GIT – Một số lệnh cơ bản : khi “kết thân” với , nếu không nắm được một số câu lệnh cần thiết thì công việc quản trị của bạn sẽ gặp không ít khó khăn. Dưới đây là một số lệnh  commands cơ bản giúp cho việc quản trị của bạn dễ dàng hơn rất nhiều.

Lưu ý: hệ điều hành Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường.

1. Hiển thị tiến trình trong hệ thống Linux

Một trong những công việc cần thiết khi quản trị hệ thống Linux đó là kiểm soát các tiến trình hiện đang chạy. Khi đã biết được những tiến trình nào đang chạy bạn có thể tắt những tiến trình gây giảm tốc độ của hệ thống. Ngoài ra, thông tin về những tiến trình hệ thống cho chúng ta biết nên tắt nhưng tiến trình làm cho hệ thống vận hành không ổn định. Do đó việc biết được những tiến trình nào đang chạy trên hệ thống rất quan trọng. Linux hỗ trợ nhiều phương pháp kiểm tra tiến trình, một trong số đó là sử dụng lệnh ps. Khi sử dụng lệnh này mọi thông tin về những tiến trình đang chạy sẽ được hiển thị. Bạn chỉ cần nhập cú pháp lệnh sau vào cửa sổ terminal:

# ps aux | less

Ngoài ra lệnh này có thể sử dụng kết hợp với một số tham số khác như:

# ps –A: Kiểm tra mọi tiến trình trong hệ thống.
# ps -U root -u root –N: Kiểm tra mọi tiến trình ngoại trừ những tiến trình hệ thống.
# ps -u username: Kiểm tra những tiến trình được thực hiện bởi một người dùng nhất định.

Hoặc bạn có thể sử dụng lệnh # top để xem những tiến trình đang chạy trên hệ thống trong thời gian thực. Tiếp tục đọc

Sử dụng Crontab trên Linux.

Tính năng Cron trong thực chất là 1 chế độ sắp xếp tự động các chương trình, ứng dụng và kích hoạt chúng tại 1 thời điểm nhất định trong hệ thống, tương tự với Task Scheduler của Windows.

Tất cả những gì chúng ta cần làm tại đây là gán các chương trình cần thực thi tới file của hệ thống và sử dụng cấu trúc lệnh phù hợp, cron sẽ tự động thực hiện các ứng dụng đó vào thời điểm đã được thiết lập sẵn trước đó. Do vậy, tính năng này rất phù hợp trong quá trình tự động sao lưu dữ liệu, bảo dưỡng hệ thống… và các công việc tương tự khác.

Cài đặt crontab bằng yum

yum install crontabs.noarch

yum install vixie-cron ( sử dụng lệnh này nếu lệnh trên không hoạt động)

Cron làm việc thế nào?
Một cron schedule đơn giản là một text file. Mỗi người dùng có một cron schedule riêng, file này thường nằm ở /var/spool/cron. Crontab files không cho phép bạn tạo hoặc chỉnh sửa trực tiếp với bất kỳ trình text editor nào, trừ phi bạn dùng lệnh crontab. Một số lệnh thường dùng: Tiếp tục đọc

Tạo và quản lý user – linux.

Giới thiệu chung

Khi thêm một user vào hệ thống, người quản trị cần biết vai trò của các tập tin sau (trong thư mục /etc ): passwd, shadow, group, gshadow
/etc/passwd: chứa thông tin của tất cả các user: login name, user ID, Group ID, Full Name, Home directory, loại shell
/etc/shadow chứa các thông số điều khiển quá trình user login: user (dạng hash, không đọc được), và thông tin thời hạn mật khẩu
/etc/group chứa thông tin về group của users
/etc/gshadow chứa password của group dưới dạng hash (ít khi dùng đến). Tiếp tục đọc

Quản lý User, group và phân quyền trên linux

dacchieu xin giới thiệu với các bạn bài viết về “ Quản lý User, group và phân quyền trên

Nội dung:

  1. User
  2. Group
  3. Tập lệnh quản lý User và Group
  4. Những file liên quan đến User và Group
  5. Quyền hạn
  6. Các lệnh liên quan đến quyền hạn

1.  User

User là người có thể truy cập đến hệ thống.

User có username và .

Có hai loại user: super user và regular user.

Mỗi user còn có một định danh riêng gọi là UID.

Định danh của người dùng bình thường sử dụng giá trị bắt đầu từ 500. Tiếp tục đọc