Tracert là gì ?

Khi gặp tình trạng rớt mạng, lag liên tục mà không rõ nguyên nhân do máy hay mạng, giải pháp là dùng lệnh tracert trong Windows. Đây cũng là 1 công cụ test độ trễ mạng.

tracert

Nếu việc chỉnh TCP Optimizer không mang lại kết quả, thì ta kiểm tra độ trễ mạng theo cách sau :

Vào Start > Run > gõ cmd rồi enter > gõ tracert yahoo.com rồi enter

VD:

Microsoft Windows XP [Version 5.1.2600]
© Copyright 1985-2001 Microsoft Corp.C:\Documents and Settings\Kami>tracert yahoo.comTracing route to yahoo.com [69.147.114.224]
over a maximum of 30 hops:

1     2 ms     1 ms     1 ms  192.168.1.1
2    11 ms    10 ms     9 ms  123.21.0.1
3    10 ms    13 ms    10 ms  172.17.32.46
4    11 ms     9 ms    10 ms  203.162.184.130
5     9 ms     9 ms     9 ms  203.162.184.129
6    12 ms    10 ms     9 ms  localhost [123.30.120.57]
7    10 ms     9 ms    10 ms  localhost [123.30.120.14]
8    87 ms    85 ms    85 ms  203.208.190.101
9    91 ms    90 ms    90 ms  ge-4-0-1-0.sngc3-cr2.ix.singtel.com [203.208.172
.165]
10   244 ms   240 ms   247 ms  so-2-0-2-0.laxow-cr2.ix.singtel.com [203.208.149
.142]
11   244 ms   240 ms   246 ms  ge-6-1-0-0.laxow-dr2.ix.singtel.com [203.208.183
.142]
12   238 ms   238 ms   235 ms  ge-0-1-0-0.plapx-dr2.ix.singtel.com [203.208.149
.253]
13   367 ms   359 ms   356 ms  203.208.145.130
14   388 ms     *      377 ms  as-0.pat2.dnx.yahoo.com [216.115.101.129]
15   376 ms   350 ms   379 ms  ae-1.pat1.dnx.yahoo.com [216.115.111.130]
16   355 ms   350 ms   391 ms  as-1.pat1.che.yahoo.com [216.115.96.35]
17   346 ms   350 ms     *     te-9-2.bas-a2.re3.yahoo.com [66.196.112.55]
18   349 ms   353 ms   351 ms  ae-5.pat1.dce.yahoo.com [216.115.108.0]
19     *      353 ms   348 ms  ae1-p140.msr1.re1.yahoo.com [216.115.108.17]
20   352 ms     *      354 ms  b1.www.vip.re3.yahoo.com [69.147.114.224]

Trace complete.

C:\Documents and Settings\Kami>

Nguyên tắc đọc kết quả tracert :

Dòng 1 : là dòng kết nối giữa modem và máy tính, độ trễ tốt nhất là 1ms 1ms 1ms ! Nếu cao hơn hoặc xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối modem và máy có vấn đề !

Dòng 2: là kết nối giữa modem và mạng của ISP (nhà cung cấp mạng), độ trễ tốt nhất nên trong khoảng 10-40 ms ! Cao hơn khoảng này hoặc xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối modem và mạng ISP có vấn đề !

Dòng 3 trở đi tới trace complete : là kết nối trong mạng giữa các ISP với nhau , nếu xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối trong mạng ISP có vấn đề !

Khắc phục độ trễ dòng 1 và 2 :

+ Tắt modem khoảng 10 phút sau đó cách ly điện càng xa càng tốt ! Nếu không có khoảng trống, nên đặt dưới sàn dưới bàn vi tính.

+ Lưu ý : không cuốn dây cáp mạng, vì khi cuốn chúng sẽ sinh điện từ làm ảnh hưởng đến signal của modem. Nếu dây dài quá thì nhờ người cắt bớt để khỏi cuốn.

Cuối cùng kiểm tra lại tracert có nằm trong khoảng cho phép không ! Nếu vẫn như cũ thì do spyware gây ra. Dùng Google để tìm phần mềm diệt spyware.

Các phần mềm đề nghị : Spybot Search & Destroy và Ad-aware , Superantispyware

+ Đặt modem sao cho các khí nóng dễ dàng thoát ra ngoài qua lỗ thông gió.
– Đặt nằm : kê 2 miếng bìa (hoặc sách) 2 bên mép modem chừa khoảng hở cho khí nóng thoát
– Đặt đứng : đây là cách dễ dàng nhất, dùng đế kèm theo modem ốp sát rồi đặt đứng là được.

+ 1 nguyên nhân khác gây Request timed out là Firewall (thường thì xuất hiện Request timed out từ đầu dòng 2 cho đến trace complete), cách khắc phục là tắt Firewall, bao gồm Firewall của Windows, Firewall của modem (nếu có) và Firewall của hãng thứ 3 như các bộ Internet Security, Zone Alarm, ThreatFire…

Lưu ý : dòng 3 trở đi ta không thể khắc phục được, nguyên nhân có thể là do số lượng truy cập quá đông, đứt cáp, nhiệt độ, khí hậu…

1 cách khác kiểm tra tín hiệu mạng

Đăng nhập vào modem, tìm 2 thông số SNR Margin và Line Attenuation (thường nằm trong mục Device Info hoặc Statistics của modem/router)

Mức SNR chuẩn : > 25 db
Mức Line Attenuation chuẩn : < 40

Nếu vượt chuẩn trên thì tín hiệu đường truyền có vấn đề, kiểm tra lại

Splitter : do lâu ngày hoặc splitter chất lượng thấp => thay splitter

Số lượng điện thoại : dùng quá nhiều điện thoại chung với đường dây ADSL sẽ làm giảm nhiễu tín hiệu => giảm bớt số lượng ĐT

Nếu không dùng chung với điện thoại thì dây dẫn có vấn đề !

Advertisements

5 công cụ giám sát mạng hữu ích

Phòng IT có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc giám sát thường xuyên môi trường làm việc để đảm bảo mọi việc hoạt động trôi chảy và luôn có một nguồn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Khả năng hoạt động của cơ sở hạ tầng là phần cốt lõi nhằm giúp các dịch vụ của công việc kinh doanh được diễn ra liên tục và các vấn đề về khả năng hoạt động sẽ gây khó khăn cho phòng IT và khó có thể giải quyết. May mắn thay, rất nhiều công cụ miễn phí trên thị trường hiện nay có thể giám sát khả năng hoạt động của mạng và giúp nhận diện các vấn đề trước khi nó phát sinh. Tiếp tục đọc

7 lệnh hữu dụng cho mạng Linux

Mặc dù có thể quản lý các thiết lập mạng thông qua GUI trong hầu hết các phân phối Linux ngày nay, tuy nhiên các quản trị viên vẫn cần sử dụng thành thạo với các công cụ dòng lệnh. Với quan điểm đó mà trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số lệnh mang tính chọn lọc được lấy từ công cụ có trong các phân phối Linux phổ biến. Cần nhớ rằng, nếu bạn muốn có được thông tin đầy đủ về các công cụ và các tùy chọn của nó, hãy tham khảo trang “man” của nó: đánh man theo sau là tên công cụ. Khi đó bạn sẽ thấy xuất hiện một terminal.

ifconfig cho giao diện cơ bản và cấu hình IP

Công cụ ifconfig (được lấy từ hai chữ interface configurator) tuy cung cấp ít chức năng nhưng là các chức năng rất quan trọng. Nó cho phép bạn có thể bật, tắt adapter mạng, gán địa chỉ IP và các thông tin netmask chi tiết. Đây là một số lệnh điển hình nhất:

Xem cấu hình hiện hành của các giao diện mạng, gồm có cả tên giao diện:

ifconfig

Bật hoặc tắt một adapter:

ifconfig <network name> <up|down>

Gán một địa chỉ IP cho một adapter

ifconfig <network name> <ip address>

Gán địa chỉ IP thứ hai cho một adapter:

ifconfig <network name:instance number> <ip address>

Ví dụ: ifconfig eth0:0 192.168.1.101

ethtool quản lý các thiết lập ethernet card

Ethtool cho phép bạn xem và thay đổi nhiều thiết lập khác nhau cho các adapter ethernet (adapter không có card Wi-Fi). Bạn có thể quản lý nhiều thiết lập nâng cao khác, gồm có tx/rx, kiểm tra tổng và các thiết lập wake-on-LAN. Mặc dù vậy, đây là một số lệnh cơ bản hơn mà bạn cần phải quan tâm:

Hiển thị các thông tin driver cho một adapter mạng nào đó, rất quan trọng cho việc kiểm tra khả năng tương thích của phần mềm:

ethtool -i <interface name>

Khởi tạo hành động adapter, thường là nhấp nháy các đèn LED trên adapter, để giúp bạn có thể nhận ra giữa các adapter và tên giao diện:

ethtool -p <interface name>

Hiển thị thống kê mạng:

ethtool -S

Thiết lập tốc độ kết nối của adapter theo Mbps:

ethtool speed <10|100|1000>

iwconfig cho cấu hình không dây

Công cụ iwconfig cũng giống như ifconfig và ethtool cho card không dây. Bạn có thể xem và thiết lập các chi tiết cho mạng Wi-Fi, chẳng hạn như SSID, kênh và sự mã hóa. Cũng có nhiều thiết lập nâng cao khác bạn có thể xem và thay đổi, gồm có nhận độ nhạy, /CTS, fragmentation và các entry. Đây là một số lệnh mà bạn cần phải thử:

Hiển thị các thiết lập không dây cho giao diện, gồm có tên giao diện mà bạn cần cho các lệnh khác:

iwconfig

Thiết lập ESSID (Extended Service Set Identifier) hoặc tên mạng:

iwconfig <interface name> essid <network name>

Ví dụ: iwconfig <interface name> “my network”

Ví dụ: iwconfig <interface name> any

Thiết lập kênh không dây của radio (1-11):

iwconfig <interface name> <channel>

Đầu vào khóa mã hóa WEP (WPA/WPA2 vẫn chưa được hỗ trợ):

iwconfig eth0 key <key in HEX format>

Chỉ cho phép adapter kết nối đến một AP có địa chỉ MAC được chỉ định:

iwconfig <interface name> ap <mac address>

Ví dụ: iwconfig eth0 ap 00:60:1D:01:23:45

Thiết lập năng lượng truyền tải radio, nếu được hỗ trợ bởi card không dây, mặc định trong định dạng dBm hoặc mW khi được chỉ định:

iwconfig <interface name> txpower <power level>

Ví dụ: iwconfig eth0 txpower 15

Ví dụ: iwconfig eth0 txpower 30mW

tcpdump cho việc “đánh hơi” các gói mạng

Đây không phải là một công cụ đơn giản mà nó còn là một bộ đánh hơi hay phân tích mạng. Công cụ này có thể capture các gói dữ liệu được truyền tải qua giao diện và trên mạng. Bạn có thể thanh tra các gói dữ liệu thô và xem lại các thống kê. Công cụ thường được sử dụng bởi các chương trình GUI khác, tuy nhiên cũng có thể rất hữu dụng trong một terminal. Đây là một số tùy chọn lệnh mà bạn có thể thực hiện với nó:

  • -i: Chỉ định giao diện để capture, chẳng hạn như eth0 hoặc ath0.
  • -n: Ngừng việc thay thế các địa chỉ IP bằng hostname.
  • -nn: Ngừng việc phân giải hostname hoặc tên cổng.
  • -s : Số byte tối đa được hiển thị cho mỗi gói. Mặc định là 68. Sử dụng 0 để hiển thị toàn bộ các gói.
  • v, -vv, và -vvv: Các thông tin chi tiết được in cùng với các gói, chẳng hạn như các tùy chọn và chiều dài tổng thể trong một gói IP, các gói SMB được giải mã và các chi tiết telnet.
  • -x: Hiển thị nội dung gói theo định dạng HEX
  • -X: In nội dung các gói dữ liệu dưới định dạng ASCII

Ping, phát hiện mạng của bạn

Công cụ Ping giống như những gì Microsoft cung cấp trong Windows. Mặc dù vậy, các kiểu tùy chọn và tên có thể khác nhau. Trong Linux, mặc định sẽ ping liên tục.

Thực hiện ping một địa chỉ IP hoặc một host/domain name:

ping <ip hoặc host name>

Để stop hành động ping, nhấn Ctrl + C.

Đây là một số tùy chọn bạn có thể sử dụng thêm:

  • -c: Đến hoặc đánh số gói để gửi đi
  • -i: Đợi một khoảng thời gian; số giây nào đó giữa các gói
  • -s: Kích thước gói của các ping; mặc định là 56 (64 với ICMP)
  • -w: Đợi theo dây hoặc số lượng giây để thực hiện ping

Netstat cho việc xem lại thống kê mạng

Công cụ Netstat (hoặc thống kê mạng) có thể hiển thị các thông tin chi tiết về các kết nối mạng, thống kê giao diện, bảng định tuyến, các kết nối giả mạo. Đây là một số lệnh bạn cần quan tâm:
Xem danh sách các khe đang mở:

netstat

Hiển thị một bảng chứa tất cả các giao diện mạng:

netstat -i

Hiển thị thống kê tổng kết cho mỗi giao thức:

netstat -s

Hostname cho phép bạn xem và thay đổi hostname của mình

Nếu là một quản trị viên, bạn sẽ biết được hostname là gì. Với những người còn lại: một hostname sẽ giúp họ nhận ra các thiết bị mạng theo cách thân thiện người dùng thay vì chỉ là một địa chỉ IP toàn con số. Phân phối Linux thường có một công cụ đơn giản mang tên hostname để xem và thay đổi tạm thời hostname của bạn.

Xem thiết lập hostname hiện hành:

hostname

Thay đổi tạm thời một hostname (cho tới khi khởi động lại):

hostname <new host name>

Để thay đổi vĩnh viễn hostname, bạn cần phải thực hiện edit các file /etc/hostname or/etc/sysconfig/network.

Nguồn: Cachcaidat.com